VeNhanh Thiết kế nội thấtNesting Xếp ván & gia công ↗
Sổ tay sử dụng · Phiên bản 2.21.1

Từng bước dựng tủ.
Từng cách điều chỉnh.

Hướng dẫn Phối màu, Tạo tủ và Scale Liên Động. Đơn vị mm, dành cho SketchUp 2024 trên Windows.

32 chủ đề. Bấm tiêu đề để mở nội dung.

01. Cài đặt và nhận biết bốn công cụ
  1. Tải bản LinhNguyen_VeNhanh 2.21.1. Giữ nguyên đuôi .rbz, không cần giải nén.
  2. Trong SketchUp 2024 trên Windows, vào Extensions → Extension Manager → Install Extension, chọn tệp vừa tải.
  3. Đóng và mở lại SketchUp. Bật View → Toolbars → LinhNguyen_VeNhanh. Nếu đang dùng bản cũ, cài đè cùng cách này.
  4. Xuất bản vẽ xuất bốn hình tổng thể có DIM ra PDF. Phối màu là icon đầu tiên, chọn nhà cung cấp/mã màu để tô phần đang chọn. Tạo tủ mở bảng thông số và tạo mô hình mới. Scale Liên Động làm việc với cánh/nhóm đang chọn và các cấu kiện liên quan, không mở bảng cài đặt.

Bản 2.21.1 dùng tệp LinhNguyen_VeNhanh.rb và thư mục LinhNguyen_VeNhanh. Gói cài có cầu tương thích tên cũ để tránh nạp hai lần. Cài xong cần mở lại SketchUp; không tự đổi tên tệp trong Plugins.

02. Tạo tủ và chọn điểm đặt
  1. Bấm Tạo tủ, chọn loại tủ, nhập kích thước và cấu tạo.
  2. Kiểm tra sơ đồ mặt trước trong bảng. Chọn Tiếp tục → Chọn điểm đặt tủ.
  3. Đưa chuột tới điểm đặt rồi bấm chuột. Điểm chọn là góc trước trái ở chân tủ.
  4. Tủ được dựng theo trục của ngữ cảnh đang mở: X = ngang, Y = sâu, Z = cao. Nếu muốn đặt trong nhóm, mở nhóm đó trước.
  5. Tủ tổng là Component, các tấm bên trong được giữ thành nhóm riêng. Nhấn Esc khi đang chờ đặt để hủy; Ctrl + Z để hoàn tác sau khi đã tạo.
03. Loại tủ và các mặc định
Loại tủCao gồm chânChânĐặc điểm
Tủ áo2100 mm100 mmCó nóc; tùy chỉnh chia cánh/vách/đợt.
Bếp trên800 mm0 mmCó nóc; không tạo chân khi chân bằng 0.
Bếp dưới870 mm100 mmKhông có tấm nóc: 2 xà trước và 1 xà sau.
Thớt trên tủ áo600 mm30 mmLùi chân trước mặc định 0 mm.

Các giá trị trên là điểm bắt đầu và có thể sửa. Khi đổi loại tủ trong bảng, kiểm tra lại chiều cao, chân và các mục vừa được bật/tắt theo loại.

04. Kích thước, ván và hậu
Thông sốCách hiểu / mặc định
Ngang tủKích thước phủ bì theo X.
Cao thùng gồm chânTổng chiều cao nhập đã bao gồm chân/len.
Sâu gồm cánhKích thước phủ bì theo chiều sâu, có cánh. Không nhập thêm một lần chiều dày cánh vào cùng số này.
Độ dày ván17,5 mm. Dùng cho các tấm và cánh trong bộ tủ.
Độ dày hậu9 mm, tùy chỉnh độc lập.
Độ lùi/ngậm mặc định17,5 mm đi theo độ dày ván ở các trường mặc định; có thể nhập giá trị riêng.

Đơn vị làm việc của plugin là mm. Ví dụ bộ bếp dưới: ngang 2400, cao 870, sâu 580, ván 17,5, hậu 9. Bản dựng không tự thêm mặt đá, chậu, thiết bị hoặc vật liệu trang trí.

05. Len chân và hai hồi
  1. Nhập Cao chân / len chân. Nhập 0 nếu không tạo chân.
  2. Mặc định bật Hồi liền phủ xuống hết chân: hai hồi ngoài chạy xuống tới chân, chân trước lọt giữa hai hồi.
  3. Nhập Lùi chân trước so với thùng: mặc định 5 mm; riêng thớt trên tủ áo là 0 mm.
  4. Nếu chọn Đáy phủ hồi trong khi hồi liền xuống chân, plugin báo xung đột. Chọn đáy lọt hồi hoặc bỏ tùy chọn hồi liền xuống chân.
06. Nóc, đáy và các ô lùi
Lựa chọnTác dụng
Nóc/đáy lọt hồiTấm nằm giữa hai hồi.
Nóc/đáy phủ hồiTấm phủ theo cấu tạo tương ứng; cần tương thích với hồi/chân.
Lùi theo cánhLùi mép trước của tấm theo hướng vào thùng.
Lùi theo hậuLùi mép sau của tấm về phía trước thùng.

Các ô lùi nóc, đáy và hậu mặc định tắt. Tích ô tương ứng rồi nhập độ lùi để áp dụng. Bỏ tích sẽ tắt tác dụng nhưng vẫn giữ số trong ô cho lần bật sau.

Bếp dưới sử dụng xà thay nóc nên các mục chỉ dành cho tấm nóc không áp dụng ở loại này.

07. Xà nóc chữ L và xà bếp dưới

Xà trước trên nóc + thanh nằm chữ L

  1. Với tủ có nóc, bật mục Xà trước trên nóc + thanh nằm chữ L.
  2. Nhập Cao xà nóc (mặc định 50 mm) và Rộng thanh nằm (mặc định 50 mm).
  3. Nóc tự chuyển sang lọt hồi và hạ xuống theo chiều cao xà. Mép trên xà bằng mép trên hồi; mặt trước xà bằng mặt cánh. Thanh nằm ghép phía sau thành chữ L; không có xà nóc sau.
  4. Cánh lấy mép tấm nóc làm mốc, không phủ lên phần chỉ/xà nóc.

Xà bếp dưới

Bếp dưới có 2 xà trước và 1 xà sau. Chiều cao xà mặc định 70 mm. Vách chia khoang cao tới mép trên xà và được khấu ở vị trí giao xà. Có thể bật/tắt Khử góc D5: góc lõm trên tấm đứng được khử bằng R2,5; kích thước xà được giữ.

08. Tùy chỉnh hậu: lùi và ngậm từng mép
  1. Mở nhóm Tùy chỉnh hậu. Muốn hậu lùi về phía cánh, bật Lùi hậu về phía cánh và nhập số mm; mặc định mục lùi tắt.
  2. Muốn xử lý tiếp giáp riêng, bật Ngậm hồi trái, Ngậm hồi phải, Ngậm nóc, Ngậm đáy tại các mép cần dùng.
  3. Mỗi mép có số ngậm riêng, lớn hơn 0 và không vượt độ dày ván. Mặc định theo độ dày ván.
  4. Khi độ ngậm bằng độ dày ván, mép sau của tấm tương ứng lùi tới mặt trong hậu; mép trước và độ dày ván được giữ. Mép không chọn không tự đổi.

Bếp dưới không có ngậm nóc. Nhóm tùy chỉnh này xử lý hình học tiếp giáp; không tự tạo rãnh cắt trong ván hoặc xuất đường dao CNC.

09. Chia cánh, cánh phủ/lọt và khe hở
Cách chiaKết quả
Chia ngang · cánh cạnh nhauMột hàng, nhiều cột cánh.
Chia dọc · cánh xếp tầngMột cột, nhiều hàng cánh.
Lưới · cả hàng và cộtNhập đồng thời số hàng và số cột.

Cánh phủ: hở mép đo từ mép ngoài thùng. Cánh lọt: hở mép đo từ mép lọt lòng hồi/nóc/đáy. Khi có vách hoặc đợt, khoảng giữa hai cánh lọt bao gồm tổng độ dày tấm và khe đã nhập.

Khe giữa cánh và bốn hở mép ngoài mặc định 1,5 mm. Bốn mép có ô riêng: hồi trái, hồi phải, nóc, đáy. Tổng tối đa 100 cánh; chọn số cánh 0 trong chế độ chia đơn nếu muốn thùng không cánh.

10. Chia số hàng riêng từng khoang
  1. Ở Cách chia, chọn Lưới và nhập số cột.
  2. Bật Chia số hàng riêng từng khoang.
  3. Trong Chọn khoang, chọn khoang từ trái sang phải rồi nhập số hàng cho khoang đó. Lặp lại với khoang khác.
  4. Ví dụ 3 cột: khoang 1 có 1 hàng, khoang 2 có 3 hàng, khoang 3 có 2 hàng. Các giá trị được lưu riêng trong bảng.
  5. Nếu chia đợt theo các khoang có số hàng khác nhau, bật tạo vách theo cột để đợt tách theo khoang.

Hàng được đánh số từ dưới lên, cột từ trái sang phải. Các hàng trong mỗi khoang chia đều theo chiều cao khoang.

11. Vách, đợt, xà theo hàng cánh
Tùy chọnCách dùng
Tạo vách theo cột cánhTạo tấm đứng ở vị trí chia cột.
Chia đợt theo hàng cánh ngangTạo đợt ở vị trí chia hàng; có vách thì đợt chia riêng mỗi khoang.
Chia xà theo hàng cánh ngangXà đặt đứng sau khe cánh, cao mặc định 70 mm, dày bằng ván.
Khe giữa các hàng cánh có xàMặc định 25 mm, không cộng thêm khe 1,5 mm.
Số vách/số đợt tại mỗi khe1–4 tấm, chỉ áp dụng khi bật tạo vách/đợt. Các tấm áp sát thành cụm.

Bật cả đợt và xà: đợt lùi sau xà, mép trên cụm đợt bằng mép trên xà. Cánh lọt tính khoảng chia theo tổng độ dày của cụm ván.

12. Khổ ván 1220 × 2440 và chia tấm

Khổ mặc định là 1220 × 2440 mm, có xét xoay tấm 90°. Chỉ tấm vượt khổ mới chia. Áp dụng cho các tấm do Tạo tủ sinh ra, kể cả cánh, hậu, len và xà.

Vị trí nốiCách sử dụng
Tim vách đứng / đợt ngang có sẵnDùng tim vách/đợt làm mốc nối phù hợp. Thiếu vị trí đỡ thì báo; không tự tạo thêm vách.
Chia đềuChia tấm thành các phần vừa khổ. Bạn bố trí liên kết tại đường nối.
Nhập vị trí riêngNhập X/Y/Z tính từ gốc đặt tủ, đơn vị mm; ví dụ X: 1200; 2400. Tách các giá trị bằng dấu chấm phẩy.

Số tấm tối thiểu khi vượt khổ: 1 để chọn số ít nhất đủ khổ; giá trị lớn hơn yêu cầu ít nhất số tấm đó khi có thể chia. Tấm vốn vừa khổ không tự chia chỉ vì tăng số này.

Giữ nhóm cha của tấm đã chia khi Scale. Nếu scale khiến miếng vượt khổ, thao tác bị chặn và cần chia/tạo lại; chưa tự thêm đường nối ngay trong lúc kéo. Đây chưa phải tối ưu nesting hoặc tính bù đường cưa.

13. Scale liên động chiều ngang
  1. Mở đúng ngữ cảnh tủ, chọn Group/Component của cánh hoặc nhóm cánh cần điều chỉnh.
  2. Bấm Scale Liên Động. Công cụ hiển thị các điểm kéo theo các trục.
  3. Bấm điểm kéo ở phía muốn thay đổi, kéo hoặc bấm tới vị trí đích rồi xác nhận. Có thể nhập số khi đang thao tác.
  4. Cánh trong vùng chọn và khoang sát bên theo hướng kéo cùng bù kích thước. Vách chia, đợt, hậu và liên kết tiếp xúc được xét theo cùng chuyển động.
  5. Kiểm tra kết quả; dùng Ctrl + Z để hoàn tác nếu cần.

Công cụ giữ độ dày ván. Kéo theo hướng chỉ làm thay đổi chiều dày sẽ báo Không thể scale độ dày ván. Các khoang ở xa không trở thành đích nhận kích thước.

14. Scale khoang đứng và chiều cao cả tủ
Chế độCách chọnKết quả
Liên động khoang đứngMặc định khi bật Scale; kéo theo Z.Chỉnh hàng cánh/khoang đang chọn, hàng kề theo hướng kéo và đợt/xà liên quan.
Chiều cao cả tủNhấn Tab trước khi bắt đầu kéo, xem trạng thái công cụ.Nóc hoặc đáy dịch theo phía kéo; phần bên trong và vị trí các tấm ngang phân bố lại theo tỷ lệ.

Nhấn Tab khi chưa kéo để đổi chế độ. Khi chọn mép ngoài cùng của tủ trong chế độ khoang đứng, plugin yêu cầu chuyển sang chiều cao cả tủ. Các đợt/xà giữ độ dày, các vùng khấu và liên kết được bảo vệ.

15. Nhập kích thước, dấu +/− và chọn hàng loạt
  1. Chọn một hoặc nhiều cánh/nhóm cần nhận lệnh bằng công cụ Select của SketchUp.
  2. Bật Scale, bấm điểm kéo theo hướng mong muốn. Khi đang thao tác, gõ số rồi nhấn Enter. Không cần bấm vào ô số.
  3. Số không có dấu là kích thước đích của mỗi vùng được chọn theo trục kéo. Dấu + là phần tăng tổng; dấu − (gõ phím trừ) là phần giảm tổng. Phần thay đổi được chia đều cho các vùng đang được chọn để nhận lệnh.
NhậpVí dụ chọn 2 khoang
+100Tổng tăng 100 mm; mỗi khoang tăng 50 mm.
-100Tổng giảm 100 mm; mỗi khoang giảm 50 mm.
600Mỗi vùng được chọn nhận kích thước 600 mm theo trục đang chỉnh.

Nhiều cánh thuộc cùng một khoang/hàng được tính là một vùng liên động, dùng hình bao chung và không tính trùng phần tăng/giảm. Cấu kiện/khoang kề vẫn bù theo liên động; chúng không được tính thêm vào số vùng nhận lệnh. Nhóm thường không nhận diện là khoang được chỉnh riêng theo nhóm đã chọn. Nhận số thập phân như -25,5 hoặc đơn vị như -2cm. Nhập 0/+0/-0 không tạo lệnh. Nếu giảm quá giới hạn giữ ván/khe/khoang, công cụ báo lỗi và không áp dụng.

16. Bắt điểm tới cánh khác
  1. Chọn cánh 1 và bắt đầu kéo ở mép muốn điều chỉnh.
  2. Rê chuột tới đỉnh hoặc cạnh của cánh 2 để bắt điểm theo trục đang kéo.
  3. Dùng điểm đã bắt trên cánh 2 làm chuẩn đích. Công cụ lấy mép cánh 1 làm gốc chuyển động, không lấy mép thùng để cộng/trừ bù độ phủ.
  4. Xác nhận khi điểm bắt đúng vị trí. Nếu không bắt được điểm, có thể kéo tự do hoặc nhập kích thước.

Giới hạn khoang tối thiểu, chống chồng ván, chi tiết khóa và khổ ván vẫn được kiểm tra khi bắt điểm.

17. ABF_, mộng dương và khử góc D5

Nhóm/Component mang Tag bắt đầu bằng ABF_ đi theo tấm chủ; không chỉ riêng ABF_Mong_XC. Chi tiết gia công dịch nguyên khối, giữ kích thước và khoảng cách gắn tới mép hoặc tham chiếu liên kết gần nhất.

  1. Đặt nhóm ABF bên trong Group/Component của tấm chủ; có thể lồng nhiều cấp. Cách này giúp xác định chủ rõ ràng.
  2. Giữ mộng dương và các chi tiết ABF thành nhóm riêng. Cạnh/mặt rời trộn trong mesh ván chưa được tách tự động theo Tag.
  3. Khi scale ngang, đứng hoặc chiều cao, kiểm tra mộng/ngàm vẫn khớp với tấm tiếp xúc. Nếu một chi tiết buộc phải chuyển động theo hai cách mâu thuẫn, công cụ sẽ báo thay vì áp dụng.
  4. ABF đang ẩn hoặc thuộc Tag tắt hiển thị vẫn đi theo mà không tự bật hiển thị. Đối tượng/tổ tiên bị khóa cần mở khóa khi công cụ yêu cầu.

ABF_HM là trường hợp nét ký hiệu hướng mở: các đầu nét đi theo hình cánh. D5 tại vách giao xà bếp dưới là cung R2,5 trên tấm đứng; khi kéo, vùng gia công cần được giữ hình dạng.

18. Mặt hộc, di chuyển hậu và thay đổi chiều sâu

Chỉnh mặt hộc

Chọn Group/Component mặt hộc riêng rồi Scale ngang hoặc đứng. Các tấm hộc nhận diện theo cấu trúc và tên/Tag như hộc kéo, drawer, HK; giữ độ dày và các khoảng lắp đặt theo mặt hộc/khung liên quan.

Đổi chiều sâu bằng hậu

  1. Chọn riêng Group/Component của Hậu hoặc Back Panel; hậu tạo bởi plugin đã có thông tin nhận diện.
  2. Bật Scale, kéo điểm phía hậu theo trục chiều sâu. Có thể bắt điểm hoặc nhập số; số nhập ở chế độ hậu là chiều sâu từ mặt trước cánh tới mặt ngoài hậu.
  3. Hậu dịch nguyên tấm; các ván tiếp xúc được kéo mép sau theo để đổi chiều sâu. Chi tiết ABF đi theo tham chiếu gắn tương ứng.
  4. Nếu thu hậu mà chưa chạm hộc: hộc giữ vị trí và kích thước. Khi hậu chạm đuôi hộc: hộc giảm chiều sâu theo nấc 50, 100, 150 mm… tới khi hết chạm; mặt trước hộc giữ nguyên.

Nới hậu không tự kéo dài hộc trở lại. Ngưỡng chạm phụ thuộc khe thực tế của từng hộc, không phải cứ lùi hậu 50 mm là hộc giảm 50 mm. Chốt cam không phải tính năng riêng trong bản này.

19. Làm việc với nhiều module và tấm chia
  1. Giữ từng tấm/cánh thành Group/Component. Đặt các module tiếp giáp đúng vị trí và theo hệ trục phù hợp.
  2. Mở ngữ cảnh để chọn được cánh cần chỉnh, thay vì chọn nhầm cả dãy hoặc các mặt rời.
  3. Ở chỗ nối module, cấu kiện có quan hệ tiếp xúc được xét theo hình học. Các phần không liên quan không tự đổi chỉ vì nằm trong cùng dãy.
  4. Với tấm đã chia khổ, chọn nhóm cha giữ tên tấm gốc; không Explode các miếng nếu còn muốn giữ nhận diện và đường nối khi scale.
  5. Nếu vách/đợt/xà dùng chung xuyên qua nhiều khoang đòi hỏi các chuyển động khác nhau, giảm vùng chọn hoặc tách chi tiết theo khoang trước khi thử lại.

Nếu plugin yêu cầu Make Unique do ngữ cảnh đang mở có nhiều bản sao, tạo bản riêng rồi thao tác lại.

20. Tự tải và cài bản cập nhật
  1. Cài bản 2.3.0 trở lên một lần qua Extension Manager rồi đóng toàn bộ SketchUp và mở lại. Các bản trước 2.3.0 chỉ có kiểm tra/thông báo, cần cài lần này để bổ sung bộ tự cập nhật.
  2. Từ bản 2.4.1, mỗi lần mở SketchUp có Internet, plugin chờ khoảng 15 giây rồi kiểm tra lại; không bị thời điểm kiểm tra phiên trước chặn 24 giờ. Có bản mới tương thích thì tự tải, kiểm tra gói và cài.
  3. Cài xong sẽ báo bạn lưu mô hình, đóng toàn bộ SketchUp và mở lại. Không tự đóng mô hình; mã đang chạy giữ nguyên cho tới lần mở tiếp theo.
  4. Muốn kiểm tra ngay: Extensions → LinhNguyen_VeNhanh • Kiểm tra cập nhật.
  5. Có hai mục bật/tắt trong Extensions: Tự kiểm tra khi mở SketchUp và Tự tải và cài bản mới. Nếu tắt tự cài, bạn có thể chọn Tải và cài ngay trong thông báo. Nếu trước đây đã tắt tự kiểm tra, cần bật lại.

Gói được kiểm tra đúng plugin, phiên bản, tương thích SketchUp, SHA-256 và nội dung RBZ trước khi gọi bộ cài SketchUp. Sao lưu tệp plugin và phục hồi nếu bộ cài báo lỗi; giữ màu riêng, thông số và mô hình. Nếu hệ điều hành chặn phục hồi, thông báo giữ lại đường dẫn bản sao để khôi phục.

Mất mạng hoặc tải không hợp lệ thì giữ bản đang dùng. Thử lại qua menu hoặc tải RBZ thủ công. Không tự hạ phiên bản; không cài bản yêu cầu SketchUp mới hơn. Cần xuất lại PDF sau khi sửa mô hình như trước.

Đã qua 87 kiểm tra bằng mô phỏng Ruby/API, có thử cài dở và phục hồi tệp. Chưa thử bộ cài trực tiếp trên SketchUp 2024 Windows.

Nếu còn ở bản 2.3.0/2.4.0 và chưa thấy cập nhật: bấm Kiểm tra cập nhật để bỏ qua mốc 24 giờ. Nếu tải bị lỗi, cài RBZ 2.21.1 một lần rồi mở lại. Từ bản mới có Extensions → LinhNguyen_VeNhanh • Trạng thái cập nhật để xem lỗi gần nhất và hai tùy chọn bật/tắt.

21. Tra cứu lỗi thường gặp
Hiện tượngCách xử lý
Không thấy thanh công cụMở lại SketchUp sau cài; vào View → Toolbars → LinhNguyen_VeNhanh.
Scale không nhận lệnhKiểm tra đã chọn Group/Component của cánh/hậu ở đúng ngữ cảnh, không chọn mặt/cạnh rời hoặc toàn bộ một cấu trúc mơ hồ.
Không thể scale độ dày vánĐổi điểm kéo sang trục ngang/cao hoặc chọn hậu đúng chế độ đổi sâu.
Mép ngoài chiều cao tủNhấn Tab trước khi kéo để chuyển sang chiều cao cả tủ.
Khoang quá nhỏ / mộng chồng nhauGiảm mức thu, đổi hướng kéo hoặc chọn thêm khoang phù hợp.
Chi tiết khóa / nhiều bản saoMở khóa chi tiết được báo; Make Unique ngữ cảnh khi plugin yêu cầu.
Đợt/xà liền qua nhiều khoangTách cấu kiện theo khoang nếu mỗi phía cần một chuyển động khác nhau.
Không có điểm nối đủ khổBổ sung vách/đợt đỡ hoặc chọn chia đều/vị trí riêng và thiết kế liên kết phù hợp.
Miếng vượt khổ sau scaleChia/tạo lại tấm với mốc nối mới trước khi tiếp tục; công cụ chưa tự thêm đường nối lúc kéo.
Kiểm tra cập nhật không kết nốiThử lại Internet; mở website tải thủ công. Không ảnh hưởng việc tạo/scale tủ.

Nếu lỗi còn lặp lại, giữ bản sao mô hình, ghi thao tác và mở Window → Ruby Console để sao chép toàn bộ thông báo (gồm dòng đầu mô tả lỗi), kèm ảnh vùng chọn.

22. Phối màu theo nhà cung cấp và mã màu
  1. Chọn một hoặc nhiều tấm/cánh/nhóm trong SketchUp. Muốn tô riêng cánh, mở nhóm tủ và chọn cánh đó.
  2. Bấm icon Phối màu ở vị trí đầu thanh công cụ.
  3. Chọn An Cường, Ba Thanh, Thanh Thùy hoặc KES, tìm mã hoặc tên màu (có thể gõ không dấu), rồi bấm ảnh mẫu.
  4. Tùy chỉnh kích thước trải ảnh vân theo mm. Mặc định 1220 × 2440 là tỉ lệ hiển thị khởi đầu; không thay đổi kích thước tấm và không cam kết kích thước lặp vân thực tế.
  5. Chọn tô cả hai mặt nếu cần, rồi bấm Áp lên vùng đang chọn. Ctrl+Z để hoàn tác.
  6. Để thêm màu: bấm + Thêm màu mới, nhập Tên màu của bạn rồi chọn ảnh PNG/JPG (tối đa 30 MB, 8192 × 8192 pixel). Mặc định lưu trong Màu riêng; mã màu và nhà cung cấp là tùy chọn. Mẫu vừa thêm được chọn sẵn, chỉ tô khi bạn bấm áp dụng.
Nhà cung cấpMẫu kèm bản 2.21.1
An Cường24
Ba Thanh24
Thanh Thùy10
KES12

70 mẫu tham khảo khởi đầu, chưa bao gồm toàn bộ catalogue. Mỗi mẫu có liên kết nguồn; ảnh riêng do người dùng thêm được ghi rõ. Thư viện riêng được giữ khi cài đè plugin. Vật liệu đã áp được lưu cùng tệp SKP.

Phối màu đi vào các nhóm lồng bên trong vùng chọn, giữ màu các đối tượng mang tag/tên ABF_ và không chỉnh hình học. Các component được tạo riêng khi cần để giữ màu bản sao ngoài vùng chọn. Mở khóa nhóm trước khi tô; nếu đang sửa component dùng chung, thoát chế độ sửa để chọn component hoặc Make Unique trước.

Ảnh/mã tham khảo từ website các nhà cung cấp. Màu trên màn hình có thể khác mẫu ván thật; đối chiếu mẫu trước khi sản xuất. Đã kiểm tra bằng mô phỏng Ruby/API và giao diện; chưa chạy trực tiếp trên SketchUp 2024 Windows.

  1. Trong Phối màu, chọn Bộ bảng màu → Bảng màu riêng để xem toàn bộ màu đã nhập, kể cả những màu ở phiên bản trước.
  2. Màu mới: đặt tên, chọn ảnh PNG/JPG và lưu. Plugin tự đưa màu vào Bảng màu riêng; nhà cung cấp và mã là tùy chọn.
  3. Màu trong bộ nhà cung cấp: chọn mẫu rồi bấm Lưu vào Bảng màu riêng. Lưu lặp không tạo bản sao trùng; ảnh được sao chép riêng, không phụ thuộc ảnh gốc.
  4. Chọn Tất cả bảng màu để quay lại bộ đầy đủ. Màu riêng được giữ khi đóng SketchUp và cập nhật plugin.
23. Xem màu đang dùng và tránh tô lặp
  1. Mở Phối màu và chọn tấm/cánh/nhóm trong SketchUp. Trên bảng phải có số 2.21.1. Khung Màu hiện tại của đối tượng đang chọn nằm ngay đầu bảng, trước Nhà cung cấp, luôn hiển thị và tự đọc vùng chọn. Nếu chưa thấy đúng tiêu đề hoặc số phiên bản, đóng toàn bộ SketchUp và mở lại sau khi cài.
  2. Kiểm tra tên, mã, nhà cung cấp và ảnh vật liệu. Ảnh được lấy trực tiếp từ mô hình, kể cả khi ảnh nguồn bên ngoài không còn ở vị trí cũ.
  3. Nếu có nhiều màu, bảng hiển thị từng màu và số mặt trước/sau. Đọc được màu tô trực tiếp và màu kế thừa từ nhóm. Các đối tượng ABF_ được bỏ qua.
  4. Khi đổi vùng chọn hoặc Undo/Redo, bảng cập nhật lại. Có thể bấm Đọc lại vùng chọn để làm mới thủ công.
  5. So sánh với phần Màu mới đang chọn trước khi áp. Nếu toàn vùng đã dùng đúng vật liệu plugin và cùng tỉ lệ, thao tác tô lặp được bỏ qua, không tạo thêm bước Undo.

Vật liệu ngoài plugin hiện tên thật và ảnh mẫu. Nếu không có thông tin mã nhà cung cấp, bảng báo rõ thay vì tự đoán. Vùng chọn trên 50.000 mặt cần chọn nhỏ hơn để xem màu. Đã kiểm tra bằng mô phỏng API; chưa thử trực tiếp SketchUp 2024 Windows.

24. Xuất PDF tổng thể 4 hình có DIM
  1. Chọn Group/Component của tủ cần xuất.
  2. Bấm icon Xuất bản vẽ. Mặc định A3 ngang, tỉ lệ tự động vừa trang; có thể chọn A4.
  3. Chọn hướng trục đối tượng đầu tiên hoặc trục mô hình. Mặt đứng nhìn từ -Y, mặt bằng từ +Z, bên phải từ +X. Tủ quay khác hướng nên xuất riêng.
  4. Bấm Lưu bản vẽ PDF, chọn tên và nơi lưu. Không cần phần mềm chuyển đổi. Có thể mở PDF hoặc thư mục sau khi hoàn tất.
Hình trên cùng một trangKích thước
Mặt bằngNgang × sâu
Mặt đứngNgang × cao
Mặt bên phảiSâu × cao
Mặt đứng không cánhPhủ bì ngang × cao của phần còn lại sau khi bỏ cánh

Không xuất trang chi tiết cấu kiện hoặc bảng kê. Hình không cánh chỉ bỏ cánh trong dữ liệu bản vẽ, không sửa hình học hoặc trạng thái ẩn của mô hình gốc. Nhận diện role door của Tạo tủ, tên bắt đầu bằng Cánh hoặc tên có từ Door/Doors; nhóm cánh chia mảnh vẫn được nhận diện theo cha. Nếu chưa nhận được cánh, kết quả có thông báo để bạn sửa tên nhóm rồi xuất lại.

Có tùy chọn nét khuất, chi tiết ẩn/tag tắt và ABF_; mặc định tắt. Giới hạn 500 cấu kiện, 120.000 cạnh hoặc 240.000 tam giác mỗi lần.

DIM phủ bì bằng mm. In Actual size/100% đúng khổ để giữ tỉ lệ. Bản vẽ tĩnh, cần xuất lại sau khi sửa mô hình; không phải mặt cắt/CNC hay tự ghi DIM từng lỗ/mộng. Đã kiểm tra bằng mô phỏng API và render PDF mẫu; chưa thử trực tiếp trên SketchUp 2024 Windows.

25. Đo Đạc: theo trạng thái cánh
  1. Chọn cả tủ/khoang rồi bấm Đo Đạc. Không chỉ chọn thân hộc hoặc tấm bên trong hộc.
  2. Phủ bì: ngang từ nóc kéo lên; cao ở cạnh trước kéo trái; sâu từ nóc kéo lên. Cánh thường và len/chỉ vẫn DIM trên mặt ván.
  3. Ngang lọt lòng: các ô chia đợt có cùng hai biên trái/phải chỉ ghi một vị trí trong khoang đứng đó. Khoang đứng khác vẫn ghi riêng; không thêm lọt lòng tổng.
  4. Cao lọt lòng: các ô cùng chiều cao chỉ ghi một ô đại diện trong mỗi tủ/module. Các giá trị cao khác nhau vẫn được ghi; không gộp giữa module.
  5. Ô có hộc kéo: chỉ đo lọt lòng giới hạn bởi vách, nóc, đáy và đợt cố định của thùng. Bỏ mặt/thân/đáy/thành/ngăn bên trong hộc và khe hộc; chúng không tạo thêm ô chia giả. Khi cánh hoặc mặt hộc đang hiện, không ghi lọt lòng, kể cả ô có hộc. Chỉ đo phủ bì và mặt cánh thường; không đo mặt hộc. Ẩn hết cánh/mặt hộc mới đo lọt lòng.
  6. Sau khi sửa tủ, ẩn/hiện cánh hoặc đổi góc nhìn, chọn lại vùng và bấm Đo Đạc để thay bộ DIM cũ. Ctrl+Z hoàn tác một lần.

Nhận diện hộc qua nhóm/tên/Tag Hộc kéo, Ngăn kéo, Drawer, HK, Mặt hộc hoặc role drawer/drawer_*. Mặt hộc rời tên chung Cánh được đối chiếu với thân hộc gần phía sau và có kích thước tương ứng; không tự gán cánh cao che cả tủ thành mặt hộc. Mô hình đặc biệt hoặc đặt tên khác cần kiểm tra lại, có thể gom nhóm đặt tên Hộc kéo.

Vị trí nhãn được giãn trong đúng mặt ván/ô đại diện. Nếu góc nhìn quá xa/nghiêng khiến chữ quá gần, công cụ báo phóng to hoặc đổi phối cảnh rồi đo lại. DIM tĩnh tại thời điểm bấm; cỡ chữ theo thiết lập SketchUp. Quy tắc áp dụng riêng cho từng module: hiện cánh chỉ phủ bì và mặt cánh thường; ẩn hết cánh/mặt hộc mới đo bên trong, len/chỉ và khe tay nắm tham chiếu.

Đơn vị mm. Tấm cần Group/Component riêng; kiểm tra khoang nghiêng hoặc mô hình đặc biệt. Tối đa 450 DIM/lần. Đã qua 172 kiểm tra capture/Đo Đạc/xoá DIM bằng mô phỏng API, chưa thử vị trí/chữ DIM trực tiếp trên SketchUp 2024 Windows.

26. Xoá kích thước
  1. Icon thước và cục tẩy nằm sau Đo Đạc. Bấm Xoá kích thước để chọn cách xoá.
  2. Bấm DIM để xoá: bật lựa chọn này trước. Bảng đóng lại, bạn bấm vào đường DIM hoặc số kích thước để xoá từng DIM thẳng/tròn, kể cả trong nhóm. Không cần chọn DIM trước hoặc mở nhóm. Bấm liên tiếp để xoá nhiều DIM, Esc để thoát.
  3. Xoá toàn bộ DIM trên tủ/nhóm đang chọn: chọn một hay nhiều tủ/nhóm/component. Công cụ tìm DIM lồng bên trong và DIM Đo Đạc liên quan nằm ngoài tủ.
  4. Hình học, vật liệu, chữ ghi chú và DIM của tủ khác được giữ lại. Component dùng chung được tách trước khi sửa; DIM trong nhóm khóa phải mở khóa trước. Nếu đang sửa bên trong component dùng chung, thoát ra ngoài rồi dùng bấm xoá, hoặc Make Unique trước.
  5. Bấm Ctrl+Z để hoàn tác từng lần bấm xoá. Với chế độ xoá toàn bộ trên đối tượng, Ctrl+Z hoàn tác cả lượt xoá.

Bộ DIM từ bản cũ: chọn đúng vùng/tủ đã dùng để Đo Đạc, hoặc chọn trực tiếp nhóm LN • Đo Đạc cần xoá. DIM phủ bì chung nhiều tủ chỉ xoá khi chọn đầy đủ các tủ nguồn hoặc chọn trực tiếp DIM/nhóm DIM đó.

27. Kệ cong: nhóm ABF trong tấm và một kiểu uốn
  1. Bấm Kệ cong. Mặc định ngang 250, cao 2100, sâu 600 mm, R150, 5 ngăn; ván 17,5 mm, hậu 9 mm. Hậu về sau giống tủ áo; chọn hướng Trái/Phải/Lên/Xuống theo mặt bằng.
  2. Chân 100 mm, chỉ nóc 50 mm, nhập 0 để bỏ; lùi chân 5 mm. Kẹp hậu rộng 50 mm, dày bằng ván, cao bằng hậu. Sâu phủ bì tính từ mặt sau kẹp; bỏ kẹp thì từ mặt sau hậu. Hậu phủ chân/đáy/chỉ nóc/nóc/hồi mặc định bật.
  3. Chọn duy nhất BaoUon hoặc RanhUon. Không còn ô bật riêng để xuất đồng thời hai kiểu. BaoUon tạo một nhóm ABF_BaoUon chứa đường bao kín. RanhUon tạo nhóm ABF_RanhUon chứa đường line và nhóm ABF_BV chứa hai nét bảo vệ mở.
  4. Cấu trúc theo file mẫu: mặt ván nằm trực tiếp trong Group/Component tấm; nhóm đường ABF mang tag là con trực tiếp của tấm. Nhóm ABF chỉ có đường, không có mặt ván. Không bọc thêm một component hình ván ở giữa. Tag đặt trên cả nhóm gia công và các đường bên trong.
  5. Đã bỏ Rộng rãnh. RanhUon chỉ có đường line và Bước rãnh, mặc định 9 mm đo đường kẻ tới đường kẻ trên bản trải. Không tạo khe có bề rộng trên tấm mới. BaoUon không dùng bước rãnh.
  6. Nới bao vùng uốn mặc định tổng 6 mm theo chiều sâu khai triển; 30% về cạnh ngắn và 70% về cạnh dài. Ví dụ tổng 10 mm: ngắn 3 mm, dài 7 mm. Không tăng chiều cao. RanhUon thêm đường khi đủ bước, giữ đúng bước. Không thay ván, R, biên xương hoặc chiều dài khai triển của thiết kế. Chiều dài trải theo bán kính ngoài và hai đoạn thẳng.
  7. Xương: liền hoặc bề rộng tuỳ chọn 50 mm, số lượng mỗi tấm uốn. Hai xương ngoài cùng sát hai đầu, phần còn lại chia đều; một xương đặt giữa. Xương RanhUon áp mặt trong ván dày đầy đủ; BaoUon theo phần bào còn lại. Kiểu xương uốn đồng bộ với lựa chọn kiểu uốn.
  8. Bấm Tạo kệ, rê chuột xem khung rồi chọn điểm đặt; Esc huỷ. Mở nhóm kệ, chọn Group/Component của Chân cong hoặc Chỉ nóc cong, Tab để trải/trả cong. Ván và nhóm ABF đi cùng nhau; xương giữ vị trí lắp. Bảng hướng dẫn kéo được, bỏ chọn tự ẩn.
  9. Trước nesting, chọn kệ hoặc các tấm rồi chuột phải → Chuẩn bị tấm uốn để nesting. Cũng có lệnh trong Extensions → Kệ cong • Chuẩn bị tấm uốn để nesting. Lệnh trải các tấm còn cong và chuẩn hoá trục các tấm cũ; một Undo hoàn tác cả lượt. Không đưa trực tiếp tấm còn cong vào nesting.
  10. Bản trải mới dùng mặt phôi XY riêng, độ dày theo Z và hệ trục thuận. Vị trí ván và đường gia công của tấm đã trải được giữ khi chuyển trục. Đây là điểm khác với tấm cũ trong file lỗi. Nhóm ABF vẫn nằm trực tiếp trong tấm, không có phôi thứ hai.
  11. Nhấp đúp tấm uốn để mở sửa trực tiếp trong SketchUp. Khi công cụ Tab đang bật, chuột phải có Chỉnh sửa tấm uốn và Rã tấm uốn. Rã bỏ vỏ tấm được chọn, giữ nhóm ABF đi cùng hình ván và có một Undo. Nếu cần Tab sau khi rã, gom lại đúng một tấm với các nhóm ABF của nó.
  12. Kéo giãn đường uốn áp dụng cả hai kiểu, mặc định 2,5 mm mỗi đầu. Nhập 5 mm làm đường ABF dài thêm 5 mm mỗi đầu theo chiều cao; không tăng phôi. Đây là mục riêng với Nới bao vùng uốn và Trừ 2 đầu.
  13. Ván giữ lại BaoUon chỉ dùng cho dữ liệu bào và bù bán kính xương BaoUon; hình ván giữ đầy đủ độ dày. Không tác động RanhUon. Thông tin chiều sâu bào do plugin lưu không thay cấu hình dao trong phần mềm gia công.
  14. Trái/phải được đổi theo phía góc bo R khi nhìn từ trước kệ. Chỉ hình mới được tạo đổi hướng; không lật mô hình đang dùng. Thông số mới áp dụng khi tạo kệ mới; đường gia công đã sửa tay trên tấm cũ được giữ khi chuẩn bị nesting.
  15. Tuỳ chọn Có đường BV chỉ dùng RanhUon, mặc định bật. Hai nét BV nằm đúng hai đầu các đường rãnh sau khi kéo giãn. Bỏ chọn để chỉ có RanhUon. BaoUon không dùng BV.
  16. Trừ 2 đầu áp dụng theo chiều cao tấm uốn, mỗi đầu một lượng nhập, mặc định 10 mm. Nhập 5 mm: tấm cao 50 mm có phôi cao 60 mm. Cả hai kiểu đều dùng được; đường ABF giữ nguyên kích thước và vị trí, R/xương/chiều dài khai triển không đổi.
  17. Bản chỉnh sửa cong/trải được giữ riêng; không tự chuyển lỗ/mộng mới giữa hai trạng thái. Cài xong đóng toàn bộ SketchUp rồi mở lại và dùng Chuẩn bị tấm uốn để nesting trên tấm cũ.
  18. Kéo giãn hình ván mà BV không đi theo thì BV cũ tự bỏ. Kéo cả đối tượng hoặc sửa ván cùng BV thì giữ BV. Có Undo và tôn trọng nhóm khoá.
Hình dựng từ dữ liệu plugin: kệ 250 × 2100 × 600 mm và tấm uốn trải

Hình dựng từ dữ liệu hình học, không phải ảnh chụp SketchUp. Giữ các thông số đã lưu còn áp dụng; bỏ các thiết lập rộng rãnh và bật/tắt xuất từng kiểu cũ. Ba icon cuối vẫn là Đo Đạc → Xoá kích thước → Xuất bản vẽ.

Đã đối chiếu cây nhóm trong Mẫu Uốn Cong.skp và qua 1074 kiểm tra mô phỏng Ruby, gồm dữ liệu trích từ bốn tấm trong file lỗi được gửi, thêm kiểm tra HTML và hình học kín. Chưa thử trực tiếp SketchUp 2024, phần mềm nesting/ABF hoặc máy CNC. Cần đối chiếu một chi tiết trong quy trình nesting thực tế.

Bản 2.21.1 sửa lỗi ô rỗng gây Float: các ô số bỏ trống dùng mặc định, nhận dấu phẩy thập phân, nạp lại kết nối khi bridge chưa sẵn sàng. Thanh công cụ: Phối màu → Scale Liên Động → Tạo tủ → Kệ cong → Hông cong → Đo Đạc → Xoá kích thước → Xuất bản vẽ. Ba lệnh cuối cố định; đóng toàn bộ SketchUp rồi mở lại sau khi cập nhật.

28. Hông cong và lớp lót tuỳ chỉnh
  1. Bấm Hông cong (mặc định ngang 120 mm, R100) để tạo phôi uốn cao toàn bộ, ba thanh xương đứng độc lập rộng mặc định 70 mm. Hai thanh phía hồi, một thanh phía tấm uốn; các thanh không khấu góc vào xương uốn, có thể di chuyển hoặc xoá sau khi tạo. Không tạo hồi/hậu/đợt đặc của Kệ cong.
  2. Chọn xương liền hoặc xương rộng tuỳ chỉnh, mặc định 50 mm; chỉnh số lượng xương. Bấm Tạo rồi bấm chuột chọn điểm đặt như Tạo tủ.
  3. Trong cả Kệ cong và Hông cong, chọn BaoUon và bật Tạo lớp lót. Chỉ khi bật mới hiện thông số lót: độ dày 8 mm, bước rãnh, nới vùng 3/7, kéo giãn đường uốn, trừ hai đầu, tag rãnh/BV và bật/tắt BV. Chuyển kiểu chính sang RanhUon sẽ không tạo lót.
  4. Lót là phôi riêng chỉ bao phần cung uốn, có RanhUon/BV bên trong theo cấu trúc file mẫu. Chiều dài phôi tính theo cung trung hoà R − ván giữ lại − nửa độ dày lót. Mặt ngoài tấm chính không đổi; R ngoài xương giảm theo tổng ván giữ lại và độ dày lót, cộng phần lùi chân nếu có.
  5. Mỗi phôi có Tab trải/trả cong riêng. Trước nesting chọn hông/kệ, chuột phải Chuẩn bị tấm uốn để nesting. Phôi chính và phôi lót là hai tấm vật liệu riêng có đường ABF nằm trong từng tấm.
  6. Tên tag chính và lớp lót chỉnh được, phải bắt đầu bằng ABF_, dài 5–100 ký tự. Mặc định lót dùng ABF_RanhUon và ABF_BV. Muốn đổi tag của tấm đã có: chọn tấm, chuột phải Đổi tên tag gia công. Tag giữ chức năng khi Tab; phần mềm CNC bên ngoài có thể yêu cầu tên quy ước riêng.

Các vị trí thanh xương Hông cong được dựng theo mô tả; file lớp lót dùng để đối chiếu cấu trúc phôi và đường ABF. Chưa chạy thử trực tiếp nesting/CNC.

29. Lưu mẫu từ Materials và SKM
  1. Mở Phối màu → Lấy mẫu từ Materials trong SketchUp hoặc tệp SKM → Đọc Materials. Chọn mẫu trong danh sách In Model và xem ảnh xem trước.
  2. Có thể nhập tên riêng, mã và nhà cung cấp ở Thêm màu mới; để trống tên sẽ dùng tên vật liệu. Bấm Lưu mẫu Materials vào bảng riêng. Màu trơn, độ trong suốt, ảnh texture đã tint và kích thước trải texture được giữ.
  3. Mẫu đang ở thư viện ngoài trong Tray cần được đưa vào mô hình trước khi Đọc Materials. Hoặc bấm Chọn tệp SKM của nhà sản xuất. Việc nhập SKM thêm vật liệu vào In Model và có Undo; bản mẫu riêng đã lưu vẫn được giữ.
  4. Mẫu được chép độc lập vào bảng riêng và giữ qua cập nhật. Đổi sang bộ Bảng màu riêng để dùng ở mô hình khác. Không sao chép bản đồ PBR hoặc UV chỉnh riêng trên từng mặt; đây là mẫu màu/ảnh vân để phối màu.
  5. Ảnh PNG/JPG và mẫu hãng đang có vẫn lưu bằng các lệnh trước đây. Nhập lại cùng tên, mã, ảnh và alpha từ Materials sẽ không tạo bản sao trùng.
30. DIM bán kính R=x trên mặt ván
  1. Chọn Group/Component có mặt bo rồi bấm Đo Đạc. Công cụ tìm cung tròn ghép từ ít nhất sáu đoạn và thêm DIM dạng R=150 (đơn vị mm), có mũi tên chỉ vào cung.
  2. Nhãn đặt trong mặt phẳng chứa cung và trên vùng mặt ván có hình học. Hai mặt của cùng bán kính trong một tấm chỉ lấy một mặt đại diện. Đường ABF, hộc kéo và chi tiết trong khoang có cánh vẫn theo quy tắc loại trừ của Đo Đạc.
  3. Đường elip do scale lệch hoặc góc vuông không được gán R. DIM là kích thước tại lúc đo; sau khi sửa đối tượng hãy bấm Đo Đạc lại. Dùng Xoá kích thước để xoá DIM như trước.

Kiểm tra bằng mô phỏng hình học và lớp kết nối API. Chưa kiểm tra hiển thị trực tiếp trong SketchUp.

31. Mặc định tấm uốn và phím Space
  1. Hông cong mặc định ngang 120 mm, R100. Thanh xương phía tấm uốn xoay 90 độ để cạnh rộng 70 mm theo chiều sâu, cùng hướng đoạn thẳng của tấm uốn. Thanh vẫn tách riêng để di chuyển hoặc xoá, không khấu góc với xương uốn.
  2. Hông cong bỏ số ngăn và toàn bộ mục chân/chỉ nóc/hậu. Không tạo các tấm này. Kệ cong giữ cấu tạo kệ, chân và chỉ nóc của mình.
  3. Cả hai dùng yêu cầu 5 xương, Trừ 2 đầu 10 mm mỗi đầu, Kéo giãn đường uốn 2,5 mm mỗi đầu, Nới bao vùng uốn tổng 6 mm (cạnh ngắn 1,8 mm, cạnh dài 4,2 mm). Các thông số riêng của lớp lót giữ như trước.
  4. Tấm thấp tự giới hạn số xương để tránh chồng ván. Với ván 17,5 mm: chân cao 100 mm có 5 xương; chỉ nóc cao 50 mm có 2 xương. Xem số thực tế/yêu cầu trong xem trước. Xương vẫn chọn liền hoặc rộng tuỳ chỉnh.
  5. Nhấn Space trong công cụ Scale, đặt tủ/kệ/hông, bảng Tab hoặc bấm xoá DIM để dừng thao tác chờ và về Select. Giữ vùng chọn; công cụ Tab chỉ trở lại sau khi đổi vùng chọn.
  6. Space ở nền bảng chức năng sẽ đóng bảng và về Select. Space trong ô nhập, ô tên, văn bản hoặc danh sách lựa chọn vẫn dùng để nhập/chọn. Đo Đạc và xuất PDF hoàn tất tức thời, không để lại công cụ tương tác.
  7. Mặc định mới áp dụng lần đầu sau cập nhật, giữ tên tag và lựa chọn lớp lót cũ. Lựa chọn về sau lưu riêng cho hai công cụ; mô hình có sẵn không tự đổi.

Đã kiểm tra mô phỏng phím Space và các trạng thái công cụ; chưa thử tương tác trực tiếp trong SketchUp.

32. Hông cong riêng và bào vùng BaoUon
  1. Bấm Hông cong để mở cửa sổ riêng, có tên Hông cong ngay khi mở. Nhãn Ngang phủ bì mặc định 120 mm, R100. Không còn ô độ dày hậu hoặc mục chân/chỉ nóc/hậu/chia ngăn trong trang này; Kệ cong vẫn có cấu tạo riêng.
  2. Xương Hông cong có mục Giảm sâu xương so với sâu phủ bì, mặc định 20 mm. Với sâu 600 mm và thông số vật liệu mặc định, xương sâu 580 mm. Công cụ rút đầu sau và giữ đường cong phía trước, áp dụng cả xương liền/rộng tuỳ chỉnh, có hoặc không có lớp lót.
  3. Chọn BaoUon sẽ ẩn bước rãnh và BV, bỏ qua hoàn toàn giá trị bước rãnh. Vùng bào là một đường bao kín; mặc định giữ lại 1 mm ván. Với dày 17,5 mm, dữ liệu chiều sâu bào là 16,5 mm; R xương bù theo phần ván còn lại và lớp lót.
  4. Lớp lót vẫn là phôi riêng có RanhUon và bước rãnh riêng. Phôi chính giữ đầy đủ độ dày để nesting, không tạo phôi/mặt bào rời thứ hai.
  5. Sau cập nhật, mặc định cũ của Hông được chuyển một lần. Kích thước riêng bạn nhập và tạo về sau vẫn được giữ. Cài xong đóng toàn bộ SketchUp và mở lại.

Đường bao BaoUon và dữ liệu chiều sâu không thay thiết lập dao/chiều sâu trong phần mềm gia công bên ngoài. Đã kiểm tra mô phỏng; chưa chạy ABF/nesting/CNC thực.

Thử từ một bộ thông số cụ thể.

Xem gợi ý cho bếp thẳng, tủ áo và kệ thấp, rồi điều chỉnh theo không gian thực tế.

Xem mẫu tham khảo ↗